Đọc văn bản sau rồi thực hiện các yêu cầu bên dưới:
ĐẾN CHẾT VẪN HÀ TIỆN
Ngày xưa có anh nhà giàu, tính hà tiện, ăn chẳng dám ăn, mặc chẳng dám mặc, chỉ khư khư tích của làm giàu. Có người bạn rủ ra tỉnh chơi, anh nấn ná không đi vì sợ, đi với bạn phải đãi bạn. Bị người ta chê cười mãi, một hôm, anh vào buồng giắt một quan tiền vào lưng, rồi sai một người ở cùng đi lên tỉnh. Đến tỉnh, anh trông thấy cái gì cũng muốn mua, nhưng sợ mất tiền rồi lại thôi. Trời nắng như thiêu, anh muốn vào quán uống nước, nhưng sợ phải trả tiền cho người nhà, đành đi qua.
Đến chiều trở về, khi qua đò, đến giữa dòng, anh khát quá không chịu được mới cúi xuống uống nước chẳng may lộn cổ xuống sông. Anh người nhà vội kêu to lên:
– Ai cứu chủ tôi, xin thưởng một quan tiền!
Anh keo kiệt đương loay hoay giữa dòng, nghe tiếng, cố ngoi lên nói:
– Một quan đắt lắm!
Anh người nhà vội chữa lại:
– Thôi thì năm tiền vậy!
Anh keo kiệt lại cố ngoi lên một lần nữa và chỉ kịp nói: “Năm tiền còn đắt quá!” rồi chìm nghỉm.(Theo Truyện cười dân gian Việt Nam).

Câu 1: Văn bản thuộc kiểu văn bản nào?
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Thuyết minh
D. Nghị luận
Câu 2: Xác định ngôi kể được sử dụng trong văn bản:
A. Ngôi thứ nhất
B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ ba
D. Ngôi thứ nhất và thứ ba
Câu 3: Đặc điểm nổi bật trong tính cách của anh nhà giàu là gì?
A. Hào phóng
B. Luộm thuộm
C. Keo kiệt
D. Tốt bụng
Câu 4: Đặc điểm tính cách của anh nhà giàu gợi đến câu thành ngữ nào?
A. Thùng rỗng kêu to.
B. Vắt cổ chày ra nước.
C. Ăn xó mó niêu.
D. Xởi lởi trời cho.
Câu 5: Trong văn bản, vì sao anh nhà giàu bị ngã xuống sông?
A. Vì anh ta bị đẩy ngã xuống sông.
B. Vì anh ta bị trượt chân ngã xuống sông.
C. Vì anh ta đi đò rồi cúi xuống uống nước chẳng may lộn cổ xuống sông.
D. Vì anh ta đi đò và gặp mưa to.
Câu 6: Vì sao khi bị ngã xuống sông, anh nhà giàu vẫn cố ngoi lên để trả giá?
A. Vì anh ta thấy số tiền phải trả ít quá.
B. Vì anh ta tiếc tiền.
C. Vì anh ta muốn anh người ở xuống cứu mình.
D. Vì anh ta thấy mình có thể tự lên được không cần cứu.
Câu 7: Văn bản có bao nhiêu từ láy?
A. 2 từ láy
B. 3 từ láy
C. 4 từ láy
D. 5 từ láy
Câu 8: Câu nói nào trong văn bản làm bật ra tiếng cười?
A. – Ai cứu chủ tôi, xin thưởng một quan tiền!
B.– Một quan đắt lắm!
C.– Thôi thì năm tiền vậy!
D.“Năm tiền còn đắt quá!”
Câu 9: Hãy đặt một nhan đề khác cho truyện và giải thích vì sao?
Câu 10: Bài học mà em nhận được từ văn bản trên là gì?

