Đọc văn bản dưới đây và thực hiện các yêu cầu:
Một nghìn năm trước, Lý Công Uẩn thảo Thiên đô chiếu bàn định việc dời thủ đô Hoa Lư ra thành Đại La (thủ đô Hà Nội ngày nay). Bản văn hơn 200 chữ, hàm súc và khúc chiết, là bảo vật của cha ông từ nghìn năm truyền lại cho cháu con. [1]
Từ nội dung và văn phong Thiên đô chiếu, chúng ta có thể hình dung về vị vua anh minh, thông kim bác cổ, nhưng khiêm nhường và coi trọng thực tiễn. Nhà vua dẫn chuyện xưa, chuyện của nước người, rồi trở về chuyện 2 đời vua trước của đất nước mình, từ đó khẳng định tính cần thiết, hơn hẳn của việc dời đô. Đó là mặt lý luận. Về mặt thực tiễn, nhà vua dẫn dụ về hình thế vùng đất Đại La thật hình ảnh, cụ thể và chi tiết, chứng tỏ nhà vua đã nhiều lần kinh lý đến vùng đất sẽ định đô trong tương lai, nhìn ngắm, xem xét, thuộc nằm lòng hình sông thế núi, nắm chắc đặc điểm phong tục, thổ nhưỡng. Chính vì thế mà việc dẫn dụ thanh thoát, đầy tính thuyết phục. [2]
Một chủ trương lớn của quốc gia được chính bậc quân vương anh minh truyền dụ một cách minh bạch. Lại cũng chính vị quân vương quyền uy chỉ dụ: “Trẫm muốn nhân địa lợi ấy mà định nơi ở, các khanh nghĩ thế nào?”. Bậc quân vương quyền uy và anh minh tinh thông kim cổ, am tường mọi nhẽ, nhưng không hề chủ quan, không hề áp đặt. Bậc thiên tử nhưng không coi “ý mình là ý trời”. Tư tưởng dân chủ, coi trọng trí tuệ quần thần toát lên từ câu hỏi này. [3]
Tầm nhìn ấy, tư tưởng ấy đã để lại hồng phúc lớn cho dân tộc: Việt Nam có được một thủ đô, như tiên đoán của Lý Công Uẩn: chỗ tụ hội quan yếu của bốn phương… nơi thượng đô kinh sư mãi muôn đời, trải đã nghìn năm. [4](Bài viết của tác giả Uông Ngọc Dậu, đăng trên Tạp chí của Ban Tuyên giáo Trung ương, ngày 01/10/2010)

Lựa chọn đáp án đúng từ câu 1 đến câu 8:
Câu 1 (0.5 điểm). Nêu phương thức biểu đạt chính của văn bản:
A. Biểu cảm
B. Tự sự
C. Nghị luận
D. Miêu tả
Câu 2 (0.5 điểm). Văn bản có nội dung liên quan đến văn bản nào đã học?
A. Hịch tướng sĩ
B. Chiếu dời đô
C. Nước Đại Việt ta
D. Đổi tên cho xã
Câu 3 (0.5 điểm). Vị vua được nhắc đến trong văn bản trên là ai?
A. Lý Thái Tổ
B. Lý Thái Tông
C. Lý Thánh Tông
D. Lý Nhân Tông
Câu 4 (0.5 điểm). Trong câu “Một chủ trương lớn của quốc gia được chính bậc quân vương anh minh truyền dụ một cách minh bạch” có mấy từ ghép Hán Việt?
A. 5
B. 6
C. 7
D. 8
Câu 5 (0.5 điểm). Nhà vua (gọi tôn xưng nhà vua) là cách hiểu nghĩa của từ nào dưới đây?
A. Chủ trương
B. Quốc gia
C. Quân vương
D. Anh minh
Câu 6 (0.5 điểm). Đoạn văn thứ 2 [2] trong phần viết trên được trình bày theo cách nào?
A. Quy nạp
B. Diễn dịch
C. Song song
D. Phối hợp
Câu 7 (0.5 điểm). Tác giả bài viết đánh giá như thế nào về nhà vua qua lời chỉ dụ: “Trẫm muốn nhân địa lợi ấy mà định nơi ở, các khanh nghĩ thế nào?”
A. Bậc quân vương quyền uy và anh minh tinh thông kim cổ, am tường mọi nhẽ, nhưng không hề chủ quan, không hề áp đặt.
B. Bậc thiên tử nhưng không coi “ý mình là ý trời”.
C. Tư tưởng dân chủ, coi trọng trí tuệ quần thần toát lên từ câu hỏi này.
D. Cả A,B,C
Câu 8 (0.5 điểm). Nội dung chính của văn bản bàn về vấn đề gì?
A. Việc dời thủ đô Hoa Lư ra thành Đại La
B. Vị vua anh minh, thông kim bác cổ, khiêm nhường và coi trọng thực tiễn
C. Địa thế của thành Đại La
D. Văn bản “Thiên đô chiếu”
Câu 9 (1,0 điểm). Thủ đô Hà Nội (Việt Nam) tính từ khi dời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La đến nay được bao nhiêu năm? Nêu một tên gọi khác của thủ đô Việt Nam trong lịch sử?
Câu 10 (1,0 điểm). Hãy viết một đoạn văn (khoảng 3 đến 5 câu) nêu ý nghĩa lịch sử của việc Lý Công Uẩn dời đô?

