Đọc hiểu thơ: Chốn quê (Làm ruộng) của Nguyễn Khuyến

Đọc văn bản sau:

CHỐN QUÊ (LÀM RUỘNG)
(Nguyễn Khuyến)

Mấy năm làm ruộng vẫn chân thua,
Chiêm mất đằng chiêm, mùa mất mùa.
Phần thuế quan Tây, phần trả nợ,
Nửa công đứa ở, nửa thuê bò.
Sớm trưa dưa muối cho qua bữa,
Chợ búa trầu chè chẳng dám mua.
Cần kiệm thế mà không khá nhỉ,
Bao giờ cho biết khỏi đường lo?

(Thơ Nguyễn Khuyến, NXB Văn học, 2016)

Đọc hiểu thơ: Chốn quê (Làm ruộng) của Nguyễn Khuyến

Câu 1. Văn bản Làm ruộng – Nguyễn Khuyến thuộc thể thơ nào? Vì sao em xác định như vậy?
A. Thể thơ tự do, vì có dòng dài, dòng ngắn.
B. Thất ngôn bát cú, vì có 8 câu, mỗi câu 7 chữ.
C. Thể thơ thất ngôn, vì mỗi dòng có 7 chữ.
D. Thể thơ tứ tuyệt, vì có 4 khổ, mỗi khổ 4 dòng.

Click vào đây để xem đáp án

Đáp án: B

Câu 2. Bài thơ diễn tả cảm xúc của ai? Về sự việc gì?
A. Của nhân vật trữ tình về nỗi buồn mất mùa.
B. Của nhân vật trữ tình về nỗi buồn mất mùa vụ chiêm.
C. Của nhân vật trữ tình về nỗi buồn mất vụ mùa.
D. Của nhân vật trữ tình về nỗi buồn chưa trả hết nợ.

Click vào đây để xem đáp án

Đáp án: A

Câu 3. Dòng nào sau đây nói lên nội dung hai câu đề?
A. Các khoản phải chi tiêu
B. Mất mùa liên miên
C. Cuộc sống tằn tiện
D. Lo cuộc sống nghèo túng

Click vào đây để xem đáp án

Đáp án: B

Câu 4. Dòng nào sau đây nói lên đề tài của bài thơ?
A. Đời sống thực tế.
B. Tâm trạng ngày mùa.
C. Cuộc sống của người nông dân ở thôn quê.
D. Nông thôn.

Click vào đây để xem đáp án

Đáp án: D

Câu 5. Hình ảnh thơ trong bài có đặc điểm nổi bật nào?
A. Chân thực, bình dị của đời sống thực tế.
B. Hình ảnh sáng tạo gợi cảm.
C. Hình ảnh giàu sức gợi liên tưởng.
D. Hình ảnh pha trộn thực tại và trừu tượng.

Click vào đây để xem đáp án

Đáp án: A

Câu 6. Dòng nào nói đúng về nhân vật trữ tình của bài thơ?
A. Con người hiểu về nợ nần của nông dân.
B. Con người gắn bó với nông thôn.
C. Con người giàu lòng thương cảm.
D. Con người khát khao giúp đỡ nông dân.

Click vào đây để xem đáp án

Đáp án: B

Câu 7. Hiện thực mất mùa liên miền của người nông dân chốn thôn quê được gợi qua các từ ngữ nào?
A. Thua, mất, mất, vẫn.
B. Mấy năm.
C. Chân thua.
D. Dưa muối cho qua bữa.

Click vào đây để xem đáp án

Đáp án: B

Câu 8. Dòng nào nói lên cảm xúc, tình cảm của tác giả đối với người dân nghèo nơi quê nhà?
A. Tiếc của vì phải chi quá nhiều.
B. Buồn, chán, cảm thông.
C. Bình thản, tin tưởng vào ngày mai.
D. Lo lắng, tuyệt vọng, xót thương.

Click vào đây để xem đáp án

Đáp án: C

Câu 9. Nghệ thuật đối được thể hiện ở cặp thơ nào?
A. Hai cầu đề, hai câu thực.
B. Hai câu thực, hai câu kết.
C. Hai câu luận, hai câu thực.
D. Hai câu kết, hai câu luận.

Click vào đây để xem đáp án

Đáp án: C

Câu 10. Dòng nào sau đây nói lên cách đối trong trong hai câu thực bài thơ?
A. Ngôn đối là đối bằng lời suông.
B. Sự đối là đối bằng điển cố.
C. Mỗi câu trình bày một sự việc nhưng nói lên cùng một ý, là chính đối.
D. Nếu hai sự việc đó trái ngược nhau, thì gọi là phản đối.

Click vào đây để xem đáp án

Đáp án: A

Câu 11. Những nguyên nhân nào khiến đời sống của người nông dân khốn khổ?
A. Mất mùa liên miên; thuế nặng; nhiều chi phí cho việc nhà nông.
B. Nợ nần cũ; nhiều chi phí cho việc nhà nông.
C. Thuế quan Tây quá nặng, chi phí cho đứa ở quá cao.
D. Mất vụ mùa và vụ chiêm.

Click vào đây để xem đáp án

Đáp án: A

Câu 12. Hai dòng thơ: Cần kiệm thế mà không khá nhỉ/ Bao giờ cho biết khỏi đường lo gợi ra điều gì?
A. Chuỗi vụ mùa, tháng năm thất bát.
B. Nợ nần còn kéo dài.
C. Gợi ra cuộc sống nghèo nàn, nỗi lo nghèo đói.
D. Mong mỏi cuộc sống khá hơn.

Click vào đây để xem đáp án

Đáp án: C

Câu 13. Những từ ngữ, hình ảnh: vẫn chân thua; phần trả nợ, không dám mua; dưa muối gợi lên điều gì?
A. Hiện thực cuộc sống nghèo khổ, cơ cực nơi thôn quê.
B. Mất mùa triền miên… cuộc sống thiếu hụt, vay nợ từ vụ này sang vụ khác…
C. Tâm sự, nỗi lòng của nhà thơ.
D. Nỗi lo lắng của người dân quê.

Click vào đây để xem đáp án

Đáp án: A

Câu 14. Phân tích nghệ thuật đối và hiệu quả thẩm mỹ của chúng ở 2 câu thơ sau:
Sớm trưa dưa muối cho qua bữa,
Chợ búa trầu chè chẳng dám mua

Click vào đây để xem đáp án

Nghệ thuật đối: là chính đối (Mỗi câu trình bày một sự việc nhưng nói lên cùng một ý: thức ăn chính của ngày; những nhu cầu phụ – trầu, chè… để nói lên nghèo)

+ Các từ ngữ: cho qua bữa; chẳng dám mua

+ Hiệu quả: để phản ánh thực tế – cuộc sống quá thiếu thốn, cơ cực: thức ăn chỉ có dưa muối, ngay cả nhu cầu đơn giản về cuộc sống. Ăn trầu, uống nước chè cũng là một thứ xa xỉ, chẳng đáp ứng nổi. Họ không có nổi một đồng dư để chi tiêu…

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Xem Bói Chỉ Tay