Đọc văn bản:
CÁI CÒ LẶN LỘI BỜ AO…
Cái cò lặn lội bờ ao
Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng?
Chú tôi hay tửu hay tăm
Hay nước chè đặc, hay nằm ngủ trưa
Ngày thì ước những ngày mưa
Đêm thì ước những đêm thừa trống canh.(Tục ngữ và ca dao Việt Nam, NXB Giáo dục, 1999)

Câu 1: Văn bản được viết theo thể thơ nào?
A. Lục bát
B. Song thất lục bát
C. Ngũ ngôn
D. Tự do
Câu 2: Hình ảnh “cái cò lặn lội bờ ao” khắc họa hình ảnh người phụ nữ như thế nào?
A. Cần cù, chịu khó, giàu đức hi sinh.
B. Xinh đẹp, giỏi giang, hiền thục.
C. Cao sang, quý phái, đài các.
D. Tiều tụy, cực khổ, lam lũ.
Câu 3: Hình ảnh “cô yếm đào” trong văn bản ý chỉ ai?
A. Người phụ nữ giàu có.
B. Người phụ nữ đẹp.
C. Người phụ nữ thông minh.
D. Người phụ nữ có học thức.
Câu 4: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai câu: “Cái cò lặn lội bờ ao/ Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng?”
A. Nhân hóa
B. Điệp ngữ
C. So sánh.
D. Ẩn dụ
Câu 5: Trong những dòng dưới đây, dòng nào kể đủ đặc điểm của “chú tôi” trong bài ca dao?
A. Hay rượu, hay chè, hay hát
B. Hay rượu, hay ngủ trưa, lười lao động
C. Hay rượu, hay chè, hay ngủ trưa, lười lao động
D. Hay rượu, hay chè, hay ngủ muộn
Câu 6: Em hiểu từ “hay” trong bài văn bản theo nghĩa nào?
A. Giỏi về một lĩnh vực nào đó (nói ngược).
B. Giỏi về tất cả mọi lĩnh vực.
C. Giỏi về khả năng giao tiếp.
D. Giỏi về khả năng lao động
Câu 7: Từ những cái “hay” đó, em thấy “chú tôi” được khắc họa trong văn bản là người như thế nào?
A. Giàu sang, lễ phép, có học thức.
B. Thông minh, đa tài, hiểu chuyện.
C. Nghèo túng, lam lũ, vất vả.
D. Lười lao động, nghiện ngập.
Câu 8: Văn bản sử dụng giọng điệu trào phúng nào?
A. Hài hước.
B. Mỉa mai- châm biếm.
C. Đả kích
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 9. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ trong văn bản?
Câu 10. Em hãy nêu ngắn gọn 01 thông điệp có ý nghĩa nhất đối với bản thân sau khi đọc văn bản.

