Đọc văn bản sau:
CHIẾC RỔ MAY
Thuở bé nhiều hôm tôi bỏ chơi
Cảm thương đứng ngó mẹ tôi ngồi
Vá bên chiếc rổ mùi thơm cũ
Như tấm lòng thơm của mẹ tôi.
Lơ thơ chỉ rối sợi con con,
Những cái kim hư, hột nút mòn
Tằn tiện để dành trong lọ nhỏ,
Vải lành gói ghém mấy khoanh tròn.
Lặng lẽ bàn tay lặng lẽ đưa
Đắp từng miếng vá ấm con thơ,
Những mong đời mẹ, đời con mãiGần gũi nhau cùng mối chỉ thưa…
Mẹ ơi! Chiếc áo con đã ráchCon biết làm sao trở lại nhà
Để mẹ vá giùm? Con thấy lạnh:
Gió lùa nỗi nhớ thấm vào da.(Thơ Tế Hanh, NXB Văn nghệ TP Hồ Chí Minh, 1999, tr20)

Chọn phương án trả lời đúng cho mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 6 (3,0 điểm).
Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A. Thơ tự do
B. Thơ tự do 6 chữ
C. Thơ tự do 7 chữ
D. Thơ tự do 6 chữ và 7 chữ
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính trong bài thơ là gì?
A.Tự sự
B. Biểu cảm
C. Nghị luận
D. Miêu tả
Câu 3. Ai là người bộc lộ tình cảm, cảm xúc trong bài thơ?
A. Người con
B. Người mẹ
C. Người bố
D. Người mẹ và người con
Câu 4. Từ nào sau đây được dùng để miêu tả đặc điểm dụng cụ may vá của mẹ?
A. Nhỏ
B. Hư
C. Lành
D. Rách
Câu 5. Hai câu thơ dưới đây đã sử dụng biện pháp tu từ nào?
“Vá bên chiếc rổ mùi thơm cũ
Như tấm lòng thơm của mẹ tôi.”
A. Nhân hóa
B. Ẩn dụ
C. So sánh
D. Hoán dụ
Câu 6. Nhận xét nào sau đây không đúng về người con trong bài thơ?
A. Thấu hiểu tấm lòng thơm thảo, yêu thương con của mẹ.
B. Thương mẹ vất vả, tảo tần, tằn tiện.
C. Xa mẹ, con thấy nhớ mẹ, thấy thiếu thốn, thấy lạnh lẽo.
D. Xa mẹ, con hờn trách mẹ không vá giùm áo cho con.
Câu 7. Nhiều hôm nhân vật trữ tình đã bỏ chơi để làm gì?
A. Để học bài
B. Để ngủ trưa
C. Để nấu cơm
D. Để xem mẹ
Câu 8. Những từ nào sau đây được dùng để miêu tả đặc điểm của các dụng cụ may vá của mẹ?
A. Hư, mòn
B. Cảm thương
C. Lơ thơ
D. Tằn tiện
Câu 9. (1,0 điểm) Tìm các từ láy trong câu thơ dưới đây. Chỉ ra nghĩa của mỗi từ láy tìm được.
“Lơ thơ chỉ rối sợi con con;
Những cái kim hư, hột nút mòn”
Câu 10. (2,0 điểm) Hãy viết một đoạn văn (khoảng 10 đến 12 câu) ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc bài thơ “Chiếc rổ may” của Tế Hanh.

